Kiểm tra chỉ số BMI Online nhanh và chuẩn xác cho mọi người

Kiểm tra chỉ số BMI Online nhanh và chuẩn xác cho mọi người

Một trong những chỉ số đánh giá sức khỏe vô cùng quan trọng mà chúng ta cần phải quan tâm đến chính là chỉ số BMI. Chắc chắn là nhiều bạn trong số chúng ta vẫn chưa biết chỉ số BMI là gì? Gồm những loại nào? Ưu nhược điểm của chỉ số BMI và lợi ích khi duy trì chỉ số BMI? Hy vọng bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp cho các bạn có thể giải đáp được thắc mắc này.

I. Chỉ số BMI là gì?

Chỉ số BMI (Body Mass Index) chính là chỉ số khối cơ thể được các chuyên gia sức khỏe sử dụng để đánh giá tình trạng sức khỏe của một người là bình thường, suy dinh dưỡng hay thừa cân béo phì. Nếu như chỉ số BMI ngoài phạm vi cho phép thì rủi ro về sức khỏe của họ có thể tăng lên đáng kể. Tốt nhất nên duy trì chỉ số BMI ở mức bình thường (chỉ số BMI từ 18,50 – 25,00 đối với các nước Châu Âu và 18,50 – 22,99 đối với các nước Châu Á)

Chỉ số BMI là gì?
Chỉ số BMI là gì?

II. Chỉ số BMI gồm những loại nào?

Chúng tôi sẽ tiến hành phần loại chỉ số BMI dựa vào khu vực khác nhau. Vì mỗi khu vực như Châu Á, châu Âu đều sẽ có những tiêu chuẩn riêng về BMI dựa trên đặc điểm địa lý, tầm vóc cũng như khối lượng chỉ số BMI.

1. Chỉ số BMI của người châu Âu

Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì chỉ số BMI của người trưởng thành ở Châu Âu trong phạm vi từ 18,50 đến 25,00 là bình thường. Dưới 18,5 được tính là gầy, từ 25 đến 30,00 được tính là béo và trên 30 gọi là béo phì.

Chỉ số BMI của người châu Âu
Chỉ số BMI của người châu Âu

2. Chỉ số BMI Online của người Châu Á trong đó có Việt Nam

Việc đánh giá phân loại chỉ số BMI ở người trưởng thành thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có khác so với khu vực Châu Âu. Điều này là phù hợp với tình trạng nhân chủng học.

Chỉ số BMI bình thường của người Châu Á từ 18,50 – 22,99 kg/m2; tình trạng thừa cân có chỉ số BMI TỪ 23,00 – 24,99 kg/m2; chỉ số BMI >= 25 được gọi là béo phì.

3. Một số cách phân loại khác

Ngoài ra chỉ số BMI còn được phân chia dựa trên độ tuổi. Trong số đó chúng ta lại phải phân chia chỉ số BMI ra đối với những người trên 20 tuổi và những người từ 2 – 20 tuổi.

III. Công thức tính BMI  Online

Chỉ số BMI Online được tính dựa trên công thứ sau: BMI (kg/m2) = W/H2 (trong đó W là khối lượng (cân nặng) của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người đó (tính bằng m))

Ngoài ra còn có một công thức tính BMI khác dựa trên đơn vị tính khác đó là BMI (Ib/in2) = (W/H2) x 703 (W được tính bằng pound và H được tính bằng inch)

Chưa hết, vẫn còn có một công thức tính chỉ số khác là công thức tính chỉ số BMI nguyên tố được tính bằng cách lấy BMI (kg/m2) chia cho 25.

Công thức tính BMI
Công thức tính BMI

IV. Ưu nhược điểm của chỉ số BMI

1. Ưu điểm khi tính chỉ số BMI Online

  • Giúp chúng ta xác định được tình trạng cơ thể là gầy, bình thường, thừa cân hay béo phì
  • Giúp chúng ta xác định được chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của mình đã hợp lý hay chưa có phải thay đổi gì không
  • Tạo căn cứ khoa học giúp chúng ta chủ động trong việc cải thiện vóc dáng bảo vệ sức khỏe

2. Nhược điểm khi tính chỉ số BMI Online

  • Chỉ số BMI không chỉ ra được phần nào của cơ thể cần phải giảm hay tăng bởi vì chỉ số này không cho chúng ta biết được mỡ thừa hiện đang nằm ở vùng nào của cơ thể.
  • Chỉ số BMI chỉ sử dụng cho những người bình thường, những thai phụ hay vận động viên thể hình không thể lấy chỉ số BMI.

V. Lợi ích khi duy trì chỉ số BMI ở mức độ bình thường

Không phải ngẫu nhiên mà chỉ số BMI Online lại được ứng dụng rộng rãi không chỉ trong ngành y tế nói chung và trong nhiều ngành nghề trong cuộc sống như vậy. Nếu như duy trì được chỉ số BMI ở mức độ bình thường thì sẽ mang đến cho bạn rất nhiều những lợi ích cho sức khỏe như;

  • Giúp chúng ta ít khi mắc phải những chứng bệnh về xương khớp
  • Ổn định huyết áp do kiểm soát được cân nặng
  • Giúp chúng ta xác định được giới hạn năng lượng chúng ta cần nạp vào cơ thể hàng ngày
  • Giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, gan nhiễm mỡ

Nhìn chung là theo dõi chỉ số BMI Online sẽ giúp chúng ta làm chủ sức khỏe của bản thân tránh xa được những căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.

VI. Bảng Chỉ số BMI Online cho người Việt Nam

Dưới đây chính là bảng chỉ số BMI theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới WHO và dành riêng cho người Châu Á trong đó có Việt Nam (IDI&WPRO)

Phân loại WHO BMI (kg/m2) IDI & WPRO BMI (kg/m2)
Cân nặng thấp (gầy) <18.5 <18.5
Bình thường 18.5 – 24.9 18.5 – 22.9
Thừa cân 25 23
Tiền béo phì 25 – 29.9 23 – 24.9
Béo phì độ I 30 – 34.9 25 – 29.9
Béo phì độ II 35 – 39.9 30
Béo phì độ III 40 40

Trong đó, đối với riêng người Việt Nam thì

  • Chỉ số BMI dưới 18,5 là người thiếu cân,thiếu năng lượng trường diễn
  • BMI từ 18,5 đến 22,99 là người bình thường
  • BMI từ 23 đến 24,99 là tình trạng thừa cân
  • BMI >25 là tình trạng béo phì

Chỉ số BMI Online trong khoảng 18,5 – 25 là tốt nhất. Với chỉ số này thì , cơ thể bạn sẽ ít nguy cơ bệnh tật, khỏe mạnh và năng động hơn.

Bảng Chỉ số BMI cho người Việt Nam
Bảng Chỉ số BMI cho người Việt Nam

VII. Bảng chỉ số BMI Online dành riêng cho nam giới

Với nam giới và nữ giới thì cũng sẽ có cách xác định chỉ số BMI khác nhau dựa trên sự khác biệt về chiều cao và thể trạng. Với nam giới thì chỉ số BMI được xác định như sau:

Phân loại BMI (kg/m2)
Người dưới cân <20
Người bình thường 20 đến <25
Người quá cân 25 đến <30
Người béo phì >30

Như vậy chỉ số BMI Online lý tưởng nhất cho nam giới là từ 20 đến 25 sẽ giúp cho nam giới duy trì được sắc vóc tốt nhất, sức khỏe cường tráng nhất

VIII. Bảng chỉ số BMI Online dành riêng cho nữ giới

Phân loại BMI (kg/m2)
Người dưới cân <18
Người bình thường 18 đến <23
Người quá cân 23 đến <30
Người béo phì >30

Chỉ số BMI lý tưởng nhất của nữ giới là từ 18 – 23. Ở mức này, chị em sẽ có một vóc dáng không những đẹp mà còn khỏe mạnh nhất.

Bảng chỉ số BMI dành riêng cho nữ giới
Bảng chỉ số BMI dành riêng cho nữ giới

IX. Bảng chỉ số BMI Online cho trẻ em (từ 2 – 20 tuổi)

Cách phân loại chỉ số BMI ở trẻ em không giống với cách phân loại chỉ số BMI ở người lớn. Với trẻ em (từ 2-20 tuổi) trọng lượng và chiều cao thay đổi trong quá trình tăng trưởng và phát triển, cũng như mối quan hệ của chúng với mỡ cơ thể. Khi đó, chỉ số BMI của trẻ phải được hiểu trong mối tương quan so sánh với các trẻ khác cùng giới tính và tuổi tác. Sau khi chỉ số BMI được tính cho một số lượng lớn trẻ em và thiếu niên, nó được thể hiện dưới dạng phần trăm có thể thu được từ một biểu đồ. Biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi ( từ 2 tuổi tới 20 tuổi) được biểu diễn như sau:

  • Nhìn vào bảng này thì chỉ số BMI tốt nhất là trong khoảng từ 5% tới 85%. Khi có một chỉ số BMI lý tưởng, với cân nặng và chiều cao cân đối, cơ thể trẻ sẽ ít nguy cơ bệnh tật, trẻ khỏe mạnh và năng động hơn.
  • Khi BMI dưới 5% trẻ thuộc dạng thiếu cân. Những nguy cơ mà trẻ có chỉ số BMI Online dưới 5% phải đối diện đó chính là dễ mắc những chứng bệnh như hạ huyết áp, loãng xương do cơ thể không được nuôi dưỡng với đầy đủ dưỡng chất, các vitamin và khoáng chất cần thiết.
  • Khi trẻ có chỉ số BMI trên 95% thì trẻ thuộc dạng thừa cân. Những nguy cơ với trẻ béo phì thừa cân đó chính là làm gia tăng nguy cơ gia tăng những bệnh tim mạch. Béo phì dĩ nhiên làm xuất hiện nhiều mỡ Và nếu mỡ làm hẹp mạch vành thì trẻ cũng dễ mắc các chứng bệnh về tim. Ngoài ra thì trẻ cũng dễ bị rối loạn lipid máu do nồng độ triglyceride và LDL – cholesterol trong máu cao, nồng độ HDL – cholesterol trong máu thấp.
  • Trẻ có chỉ số BMI trên 95% cũng dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa như sỏi mật, , ung thư đường mật cũng như những bất thường về gan, ruột như gan nhiễm mỡ, ruột nhiễm mỡ, nhu động ruột giảm gây đầy hơi, táo bón
Phân loại BMI (%)
Người dưới cân <5%
Người bình thường 5% – 85%
Người thừa cân 85% – 95%
Người béo phì >95%
Bảng chỉ số BMI cho trẻ em
Bảng chỉ số BMI cho trẻ em

X. Bảng chỉ số BMI theo độ tuổi

1. Chỉ số BMI Online đối với trẻ em từ 2 – 20 tuổi

Chỉ số BMI đối với trẻ nhỏ từ 2 – 20 tuổi được xác định theo các mức (xem chi tiết tại bảng trong phần 10)

Phân loại BMI (%)
Người dưới cân <5%
Người bình thường 5% – 85%
Người thừa cân 85% – 95%
Người béo phì >95%

2. Chỉ số BMI đối với người lớn hơn 20 tuổi

Với những người lớn hơn 20 tuổi thì chỉ số BMI được xác định như sau:

Phân loại BMI (kg/m2)
Người dưới cân <18
Người bình thường 18,5 – 25
Người bép phì độ I 25 – 30
Người béo phì độ II 30 – 40
Người béo phì độ III >40

Như vậy là vừa chúng tôi đã cung cấp cho các bạn thông tin về chỉ số BMI cách tính chỉ số BMI, phân loại chỉ số BMI thường gặp. Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp cho các bạn chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khỏe của bản thân.

Bảng chỉ số BMI theo độ tuổi
Bảng chỉ số BMI theo độ tuổi

Nguồn tham khảo: